• Cam kết hàng chính hãng
  • Giao hàng toàn quốc
  • Đổi trả hàng trong 7 ngày
  • Thanh toán khi nhận hàng

Hỗ trợ trực tuyến

  • Tư vấn sức khỏe 1

    0913 819 338

  • Tư vấn sức khỏe 2

    (0252) 3 824 971

Sinh trắc Vân tay

  •  

Ôn Môn: Dịch Tễ Học

3/25/2017 1540 Đã xem

Hãy chọn ý đúng nhất.

1.      Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau  trừ 1 cách:

a.      Mẫu ngẫu nhiên đơn hoặc hệ thống

b.      Mẫu tầng hoặc mẫu chùm

c.      Mẫu ghép cặp

d.      Mẫu 30 cặp ngẫu nhiên

2.      Đặc trưng không thể đề cập đến nghiên cứu trong dịch tễ học mô tả:

a.      Con người

b.      Không gian

c.      Thời gian

d.      Căn nguyên

3.      Trong 1 cộng đồng gồm 1 triệu người, có 1 nghìn người mắc bệnh cấp tính, trong đó có 300 người chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc vì bệnh này trong năm là:

a.      3%

b.      30%

c.      15%

d.      10%

 

4.       Nhận xét nào dưới đây không đúng về nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập:

a.      Nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

b.      Nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc

c.      Nghiên cứu thuần tập tương lai có ưu điểm là đã sẵn có số liệu cho việc phân tích nhóm

d.      Nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên quan đến bệnh hiếm gặp

5. Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mới mắc của 1 bệnh xảy ra là:

a. Số những trường hợp quan sát được

b. Số những người bệnh không có triệu chứng

c. Số năm quan sát được

d. Số người mắc trong theo dõi

6.Một nghiên cứu thuần tập trong 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ của hút thuốc lá với bệnh tim mạch người ta thấy tỷ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người hút thuốc lá cao gấp 1,6 lần những người không hút thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

a. Tỷ suất hiện mắc

b. Tỷ suất mắc bệnh được chuẩn hóa

c. Tỷ lệ chết xác định theo tuổi

d. Tỷ suất mới mắc

7. Ở một nghiên cứu cơ bản, điều tra 131 người trong số 1000 người lứa tuổi 60 – 64 đã mắc bệnh mạch vành tim. Chỉ số dùng để đo lường bệnh xảy ra là:

a. Tỷ suất hiện mắc

b. Tỷ lệ mắc bệnh được chuẩn hóa

c. Tỷ lệ chết xác định theo tuổi

d. Tỷ suất mới mắc

8.  Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống sau:

a. Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ giảm

b. Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ tăng

c. Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ giảm

d. Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ tăng

9. Một cộng đồng A có 100 nghìn người. Năm 2000 có 1 nghìn người chết do tất cả các nguyên nhân. Có 300 bệnh nhân lao trong đó có 200 nam và 100 nữ. Năm 2001 có 60 người chết trong đó có 50 nam. Tỷ lệ chết do lao là:

a. 20%

b. 30%

c. 6%

d. 35%

10. Một cộng đồng A có 100 nghìn người. Năm 2000 có 1 nghìn người chết do tất cả các nguyên nhân. Có 300 bệnh nhân lao trong đó có 200 nam và 100 nữ. Năm 2001 có 60 người chết trong đó có  50 nam. Tỷ lệ chết riêng phần theo nguyên nhân đối với lao là:

a. 60/100 nghìn

b. 300/100 nghìn

c. 200/1000

d. 20%

11.  Tỷ lệ chết  của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết:

a. Từ 24h đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ sống

b. Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ sống

c. Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ sống

d. Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ

12. Trong 1 cộng đồng bao gồm 100.000 người, có 1000 người mắc 1bệnh, trong đó 200 người chết vì bệnh đó trong 1 năm. Tỷ lệ chết vì bệnh đó là:

a. 0,2%

b. 2%

c. 10%

d. 20%

13. Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:

a. Tỷ lệ chết thô/100000 dân

b. Tỷ lệ chết theo nguyên nhân do bệnh đó

c. Tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân

d. Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả các trường hợp người chết do mọi nguyên nhân

14. Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là:

a. Số ca hiện có của một bệnh trong 1 thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời
gian này

b. Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa
thời gian này

c. Số ca mới mắc của một bệnh trong 1 thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

d. Số ca mới mắc của một bệnh trong 1 thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

15. Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng:

a. Tỷ suất mới mắc

b. Tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

c. Tỷ suất hiện mắc

d. Tỷ xuất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

16. Những chỉ số dịch tễ học có lợi ích nhất trong  việc xác định các yếu tố nguy cơ, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

a. Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b. Nguy cơ quy thuộc

c. Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d. Nguy cơ tương đối của bệnh

17. Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:

a. Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hằng năm

b. Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tiền liệt tuyến trên 100000 dân hằng năm

c. Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học

d. Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100000 dân hằng năm

18.  Vacxin phòng bệnh cúm được thử nghiệm trên một nhóm người tình nguyện là các nữ y tá trẻ. Trong số 95 cá nhân được nhận tiêm vacxin, có 3 trường hợp bị ốm và trong số 95 cá nhân đã nhận placebo, có 16 trường hợp mắc bệnh cúm trong thời gian theo dõi. Tính toán nguy cơ tương đối (RR) nhiễm bệnh cúm trong số những người nhận vacxin và so với những người nhận placebo:

a. 16/3

b. 3/16

c. 3/93

d. 16/96

19. Trong 1 nghiên cứu sàng lọc tiến hành trên 5000 phụ nữ người ta tìm được 25 người mắc ung thư vú. Năm năm sau đó, người ta phát hiện thêm 10 trường hợp bị bệnh. Tỷ suất mới mắc ung thư vú sau 5 năm nghiên cứu là:

a. 10/(5000-25)

b. 10/5000

c. 10/25

d. 10/(5000+25)

20. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả dùng để nhằm mục đích sau trừ:

a. Đánh giá chiều hướng sức khỏe cộng đồng

b.Cở sở cho việc lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế

c.Xác định vấn đề cần nghiên cứu hình thành  giả thuyết

d.Xác định yếu tố nguy cơ

21.Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:

a. Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

b. Kiểm định giả thuyết

c. Chứng minh giả thuyết

d. Hình thành giả thuyết

22. Mô tả một trường hợp bệnh hoặc một chùm bệnh có những ưu điểm sau trừ:

a. Đơn giản, nhanh, dễ làm

b. Cơ sở ban đầu cho hình thành giả thuyết

c. Xác định căn nguyên trong thời gian ngắn

d. Cơ sở ban đầu cho việc xác định sự xuất hiện một vấn đề sức khỏe

23. Điều tra ngang không gắn liền với tỉ lệ nào sau đây:

a. Tỉ suất hiện mắc

b. Tỉ suất mới mắc

c. Tỉ suất hiện mắc điểm

d. Tỉ suất hiện mắc kì

24. Nhược điểm cơ bản của các nghiên cứu bệnh chứng về vai trò của yếu tố bệnh căn nghi ngờ khi so sánh với nghiên cứu thuần tập tương lai là:

a. Tốn kém hơn và kéo dài hơn

b. Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của yếu tố nguy cơ

c. Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của hậu quả bệnh

d. Khó chọn nhóm đối chứng

25. Một nghiên cứu bệnh chứng có các đặc điểm sau, trừ:

a. Không quá tốn kém

b. Có thể ước lượng được nguy cơ tương đối

c. Có thể ước lượng được tỉ suất mới mắc

d. Có thể chọn nhóm đối chứng từ những chứng bệnh khác

26. Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm

a. Giống nhóm chủ cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu

b. Nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu

c. Nhón người khỏe mạnh không mắc bệnh nghiên cứu

d. Nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu

27. Sai số hay gặp nhất trong nghiên cứu thuần tập là

a. Sai số lựa chọn

b. Sai chệch phân loại

c. Ảnh hưởng của việc mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

d. Ảnh hưởng của sự không tham gia nghiên cứu

28. Ưu điểm của nghiên cứu thuần tập là:

a. Ước lượng chính xác hơn về nguy cơ mắc bệnh

b. Rất tốn kém về kinh phí và thời gian nếu là thuần tập lồng ghép bệnh chứng

c. Cần phải có hồ sơ đầy đủ nếu là nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d. Giá trị của kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

30. Trong một nghiên cứu nhằm xác định liệu việc cắt bỏ amidan có kết hợp với sự phát triển sau này của bệnh Hodgkin, nguy cơ tương đối ước lượng sự phát triển bệnh Hodgkin ở những người đã cắt amidan là 2,9 với p<0,03. Từ kết quả này có thể kết luận là:

a. Tỉ lệ chết/mắc ở những người đã cắt amidan cao hơn

b. Nguyên nhân gây Hodgkin là do cắt amidan

c. Cắt amidan có thể bảo vệ chống lại sự phát triển Hodgkin

d. Tỉ suất mới mắc của bệnh Hodgkin ở những người cắt amidan trước đây cao gấp 2,9 lần so với những người không cắt amidan

31. Năm 1985 có 1000 phụ nữ làm việc ở phân xưởng sản xuất của nhà máy hóa chất. Tỉ suất mới mắc ung thư xương của những phụ nữ này vào năm 2005 đã được so sánh với 1000 phụ nữ làm việc ở khu vực văn phòng vào năm 1985, 20 phụ nữ ở phân xưởng sản xuất và 4 phụ nữ ở khu vực văn phòng đã bị ung thư xương trong khoảng thời gian từ 1985-2005. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư xương ở những người ở phân xưởng sản xuất là:

a. 2

b. 4

c. 5

d. 8

32. Thử nghiệm nào dưới đây không phải Nghiên cứu can thiệp lâm sàng:

a. Thử nghiệm thuốc điều trị trên lâm sàng

b. Thử nghiệm phương pháp điều trị nội khoa, ngoại khoa, vật lí trị liệu…

c. Thử nghiệm phương pháp điều trị nói chung

d. Thử nghiệm vaccine phòng bệnh

33. Trong nghiên cứu can thiệp không cần cân nhắc điểm nào dưới đây:

a. Đạo đức

b. Khả năng thực hiện

c. Giá thành

d. Thời gian tham gia vào nghiên cứu của nhóm đối chứng

34. Tăng cường sự tuân thủ trong nghiên cứu can thiệp bằng cách

a. Lựa chọn quần thể nghiên cứu phải đáng tin cậy và quan tâm đến nghiên cứu

b. Người nghiên cứu phải giám sát sự tuân thủ

c. Người nghiên cứu phải thông báo thường xuyên tỉ lệ người tuân thủ

d. Người nghiên cứu làm xét nghiệm thường xuyên cho nhóm can thiệp

35. Khống chế sai số trong nghiên cứu can thiệp bằng

a. Cỡ mẫu nghiên cứu đủ lớn

b. Phân bố ngẫu nhiên

c. Kĩ thuật làm mù

d. Kĩ thuật chạy thử

36. Mù kép là kỹ thuật

a. Chỉ có điều tra viên biết kĩ thuật nghiên cứu

b. Chỉ có đối tượng nghiên cứu biết kĩ thuật nghiên cứu

c. Cả điều tra viên và đối tượng nghiên cứu đều không biết kĩ thuật nghiên cứu

d. Cả điều tra viên và đối tượng nghiên cứu đều biết kĩ thuật nghiên cứu

37. Nghiên cứu “ làm mù kép” một loại vaccine là một nghiên cứu, trong đó:

a. Nhóm nghiên cứu nhận vaccine và nhóm chứng nhận placebo

b. Cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu đều không biết bản chất của placebo

c. Cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu không ai biết sẽ nhận vaccine, ai sẽ nhận placebo

d. Những người ở nhóm chứng không biết những người ở nhóm nghiên cứu

38. Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

a. Nó tránh được sai chệch quan sát

b. Nó thích ứng về đạo đức

c. Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác

d. Nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào nhóm điều trị khác nhau

39. Chọn tình huống đúng:

Người ta nghiên cứu kĩ lưỡng sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi. Những kết luận nào sau đây khẳng định sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi và đưa được ra bằng chứng về mối quan hệ nhân quả?

a.      Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi số thuốc lá hút hàng ngày tăng lên

b.      Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi khoảng thời gian hút thuốc lá dài hơn

c.      Những người bỏ thuốc lá có tỉ lệ ung thư phổi ở mức trung gian so với những người  không hút thuốc lá và những người hiện đang hút thuốc lá

d.      Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy tỉ lệ có vết loét tiền ung thư tăng lên sau khi hít khói thuốc lá vào phổi

40. Động vật là nguồn truyền nhiễm của bệnh

a.      Thương hàn

b.      Bệnh dại

c.      Bệnh tả

d.      Bạch hầu

41. Các loài chim là ổ chứa trong thiên nhiên của bệnh

a.      Viêm gan B

b.      Sốt xuất huyết

c.      Dịch hạch

d.      Viêm não Nhật Bản

42. Bệnh lây truyền theo đường phân – miệng là

a.      Bệnh tả

b.      Bệnh sốt phát ban

c.      Bệnh sốt rét

d.      Bệnh dại

43. Các bệnh truyền nhiễm được phân loại dựa vào

a.      Đặc tính vi sinh vật gây bệnh

b.      Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh

c.      Vị trí cảm nhiễm thứ 2 của vi sinh vật gây bệnh

d.      Biểu hiện lâm sàng

44. Dịch được định nghĩa là

a.      Một bệnh có tỷ lệ mắc thấp nhưng thường xuyên xảy ra trong 1 cộng đồng hay 1 vùng

b.      Bệnh có tỷ lệ tấn công vượt quá 10/1000 dân

c.      Sự xuất hiện của bệnh vượt quá số mong đợi trung bình ở quần thể đó trong
thời gian đó

d.      Tỷ lệ mắc bệnh hàng năm / 100.000 dân

45. Nguồn truyền nhiễm chính của bệnh viêm não Nhật Bản là

a.      Dê, cừu

b.      Người bệnh

c.      Chim, lợn

d.      Người khỏi mang virus

46. Đường lây truyền phổ biến nhất của bệnh dịch hạch là

a.      Đường hô hấp

b.      Đường tiêu hóa

c.      Đường máu

d.      Đường da và niêm mạc

47. Chẩn đoán phát hiện sớm 1 bệnh nhân trong 1 vụ dịch KHÔNG dựa vào

a.      Chẩn đoán lâm sàng

b.      Chẩn đoán xét nghiệm

c.      Điều tra dịch tễ học

d.      Các nghiên cứu dịch tễ học phân tích

48. Các biện pháp chủ yếu để phòng chống các bệnh truyền nhiễm là

a.      Các biện pháp đối với nguồn truyền nhiễm

b.      Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm

c.      Các biện pháp tăng cường sức đề kháng cho nhân dân

d.      Tất cả các biện pháp kể trên

49. Biện pháp phòng chống có hiệu quả đối với các bệnh truyền nhiễm
đường tiêu hóa là

a.      Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

b.      Các đường truyền nhiễm

c.      Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

d.      Tiêm vacxin phòng bệnh

50. Các biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh truyền
nhiễm đường hô hấp là

a.      Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

b.      Cách ly và khử trùng chất thải của bệnh nhân

c.      Cắt đường truyền nhiễm

d.      Tiêm vacxin phòng bệnh

Top
X

Xem Fanpage của chúng tôi.

Để lại lời nhắn cho chúng tôi!