• Cam kết hàng chính hãng
  • Giao hàng toàn quốc
  • Đổi trả hàng trong 7 ngày
  • Thanh toán khi nhận hàng

Hỗ trợ trực tuyến

  • Tư vấn sức khỏe 1

    0913 819 338

  • Tư vấn sức khỏe 2

    (0252) 3 824 971

Sinh trắc Vân tay

  •  

ÔN THI CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUỐC GIA

1/14/2019 183 Đã xem

1. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 190/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu y tế quốc gia trong giai đoạn này gồm có 10 chương trình sau:

1 Chương trình phòng chống sốt rét.

2. Chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu iod.

3. Chương trình tiêm chủng mở rộng.

4. Chương trình phòng chống phong.

5. Chương trình phòng chống lao.

6. Chương trình ……….?

7. Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.

8. Chương trình bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

9. Chương trình phòng chống HIV/AIDS.

10 Chương trình phòng chống sốt xuất huyết.

A. Chương trình phòng chống bệnh đái tháo đường.

B. Chương trình phòng chốngtăng huyết áp.

C. Chương trình bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng

D. Chương trình phòng chống bệnh ung thư

2. Mục tiêu chung của ngành y tế trong giai đoạn năm 2001-2005 là:

Giữ vững những thành quả đã đạt được của các năm trước đây. Chủ động phòng, chống dịch, dập tắt kịp thời, không để dịch xảy ra. Giảm ….. do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS, tăng tuổi thọ của người dân, cải thiện giống nòi, góp phần thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khoẻ, tăng trưởng kinh tế, giữ vững an ninh chính trị trong mọi địa bàn, nhất là ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

A.   Tỷ lệ mắc

B.   Tỷ lệ chết

C.   Số vụ dịch

D. Tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết

3. Một trong những giải pháp để thực hiện chương trình mục tiêu y tế quốc gia trong giai đoạn 2001-2005 là củng cố và phát triển mạng lưới y tế cơ sở đảm bảo …. số xã có trạm y tế

A. 100%

B.90%

C.80%

D. 95%

4. Một trong những giải pháp để thực hiện chương trình mục tiêu y tế quốc gia trong giai đoạn hiện nay là củng cố và phát triển mạng lưới y tế cơ sở, đảm bảo ……số trạm y tế có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi

A.80%

B. 95%

C. 100%

D.90%

5. Một trong những mục tiêu của ngành y tế trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia giai đoạn 2001-2005 là:

A: Phòng, chống dịch, dập tắt kịp thời, không để dịch xảy ra.

B. Chủ động phòng, chống dịch, dập tắt kịp thời, không để dịch xảy ra.

C. Chủ động phòng, chống dịch, không để dịch xảy ra.

D. Phòng chống dịch, dập tắt kịp thời, không để dịch lớn xảy ra.

6. Các giải pháp của ngành y tế để thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia giai đoạn 2001-2005 gồm:

A. 6 giải pháp

B. 8 giải pháp

C 10 giải pháp

D. 12 giải pháp

7. Một trong những mục tiêu của ngành y tế trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia là:

A. Giảm tỷ lệ mắc một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.

B. Giảm tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.

C Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.

D.Giảm tỷ lệ mới mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.

 

8. Mục tiêu cụ thể của chương trình phòng chống sốt rét giai đoạn 2006 - 2010 là:

Giảm tỉ lệ chết do sốt rét dưới...................

A. 0,10/100.000 dân

B.0,15/100.000 dân

C.0,20/100.000 dân

D.0,17/100.000 dân

 

9. Mục tiêu cụ thể của chương trình phòng chống sốt rét giai đoạn 2006 - 2010 là:

Giảm tỉ lệ mắc do sốt rét còn dưới.......

A. 5,5/100.000 dân

B.4,5/100.000 dân

C.2,5/100.000 dân

D.3,5/100.000 dân

10. Chọn câu đúng nhất

A. Bệnh sốt rét là một bệnh đã có thuốc điều trị đặc hiệu và đã có vaccine phòng bệnh.

B. Bệnh sốt rét là một bệnh đã có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vaccine phòng bệnh.

C. Bệnh sốt rét là một bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vaccine phòng bệnh.

D. Bệnh sốt rét là một bệnh đã có thuốc điều trị đặc hiệu và đã chế tạo được vaccine phòng bệnh nhưng không bền vững.

11. Chọn câu đúng nhất

A. Trước khi tẩm màn cần giặt sạch màn và không cần phơi khô.

B. Trước khi tẩm màn cần giặt sạch màn và phải phơi khô.

C. Trước khi tẩm màn không nhất thiết phải giặt sạch màn và  phơi khô.

D. Khi cán bộ y tế thông báo tẩm màn thì mang màn ra tẩm cho đạt chỉ tiêu.

12. Một trong những mục tiêu cụ thể của kế hoạch phòng chống sốt rét giai đoạn 2016 - 2020 là giảm tỷ lệ mắc do sốt rét còn dưới:

A. 3,8/100.000 dân

 B. 0,15/100.000 dân

C. 0,19/100.000 dân

 D. 3,5/100.000 dân

13. Một trong những mục tiêu cụ thể của kế hoạch phòng chống sốt rét giai đoạn 2016 - 2020 là giảm tỷ lệ chết do sốt rét còn dưới:

A. 0, 15/1 00.000 dân

B. 0,10/100.000 dân

C. 0.19/100.000 dân

D. 0,02/100.000 dân

14. Để phòng bệnh sốt rét cần giáo dục cho nhân dân khi ngủ phải nằm màn đạt tỷ lệ:

A. 70%

B. 80%

C 90%

D. 100%

 

15. Mục tiêu của chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu iod là hoàn thành mục tiêu thanh toán các rối loạn do thiếu iod gây nên, với nội dung:

- Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối iod đạt..... .....

A. Trên 80%

B. Trên 90%

C. Trên 95%

D. 100%

 

16. Mục tiêu của chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu iod là hoàn thành mục tiêu thanh toán các rối loạn do thiếu iod gây nên, với nội dung:

- Mức iod nước tiểu trung vị đạt.....

A. 10 - 20 mcg/dl.

B. 10-15 mcg/dl

C. 15-20 mcg/dl

D. 20-25 mcg/dl

17. Mục tiêu của chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu iod là hoàn thành mục tiêu thanh toán các rối loạn do thiếu iod gây nên, với nội dung:

- Tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8 - 12 tuổi

A. Còn  dưới8%.

B. Còn 5% (hoặc dưới 5%).

C. Còn dưới 10%

D. 8-10%

18.Một trong những tiêu chuẩn để thanh toán tình trạng thiếu iod trên phạm vi cả nước theo tiêu chuẩn của UNICEF, WHO là:

- Tỷ lệ bướu cổ ở trẻ e m từ 8 - 1 2 tuổi..

A. Còn  dưới8%.

B. Còn 5% (hoặc dưới 5%).

C. Còn dưới 10%

D. 8-10%

19. Mục tiêu của chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu iod đến năm 2020, với nội dung:

- Tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8 - 12 tuổi

A. Còn  dưới 8%.

B. Còn 5% (hoặc dưới 5%).

C. Còn dưới 10%

D. 8-10%

 

20. Một trong những mục tiêu của chương trình là phải giáo dục cho các bà mẹ có con dưới 5 tuổi hiểu biết kiến thức về phòng chống các rối loạn do thiếu iod gây nên đạt:

A. 70% các bà mẹ.

B. 85% các bà mẹ.

C. 95% các bà mẹ.

D. 100% các bà mẹ.

 

21. Giải pháp chuyên môn để thực hiện chương trình là phải thực hiện chức năng kiểm tra giám sát và đánh giá về:

A. Số lượng muối iod.

B. Chất lượng muối iod.

C. Sử dụng muối iod.

D. Bảo quản muối iod.

 

22. Hai tiêu chuẩn của WHO trong mục tiêu của chương trình phòng chống

phong là:

+ Tỷ lệ lưu hành dưới 1/10.000 dân.

+ Tỷ lệ lây lan …….

A.   Dưới 1/10.000 dân.

B.   Dưới 2/10.000 dân

C.   Dưới 0,5/10.000 dân

D.   Dưới 1,5/10.000 dân

 

23. Hai nhiệm vụ chủ yếu của tuyến y tế cơ sở trong công tác phòng chống phong là:

- Phát hiện bệnh nhân phong mới.

-……………………

A. Giáo dục y tế: giáo dục y tế cho nhân dân biết quan niệm mới về bệnh phong và những triệu chứng đầu tiên của bệnh nhân.

B. Quan tâm đến việc phát hiện bệnh phong trong công tác khám chữa bệnh hàng ngày

C. Quản lý, điều trị đều và làm tốt công tác phòng tránh tàn tật.

24. Tiêu chuẩn của Việt Nam về tỷ lệ lưu hành bệnh phong là:

A. < 1/1.000 dân.

B. < 1/10.000 dân.

C. < 1/5.000 dân.

D. < 1/50.000 dân.

25. Theo tiêu chuẩn của Việt Nam thì tỷ lệ tàn tật độ II trong số bệnh nhân phong mới được phát hiện là:

A. < 15%.

B. < 20%

C. < 25%

D. < 30%

26. Mục tiêu của chương trình phòng chống lao đến năm 2015 là giảm số bệnh nhân hiện mắc của năm 2000:

A. 40%

B. 50%

C. 60%

D. 70%

E. 80%

27. Mục tiêu của chương trình phòng chống lao đến năm 2015 là giảm tỷ lệ bệnh nhân lao phổi chết dưới:

A. 20/100.000 dân

B. 22/100.000 dân

C. 18/100.000 dân

D. 15/100.000 dân

28. Khi cho bệnh nhân làm xét nghiệm đờm, cần dặn bệnh nhân lấy lọ thứ 2 vào lúc:

A. Buổi tối trước khi đi ngủ.

B. Buổi sáng sau khi đánh răng.

C. Buổi sáng sau khi ngủ dậy.

D. Bất cứ lúc nào trong ngày.

29. Mục tiêu của chương trình phòng chống lao đến năm 2020 là giảm tỷ lệ bệnh nhân lao phổi mắc dưới:

A. 120/100.000 dân

B. 132/100.000 dân

C. 131/100.000 dân

D. 151/100.000 dân

 

30. Tiêm vaccín BCG để phòng lao cho trẻ em cần lưu ý huỷ bỏ ống thuốc đã pha nếu để quá:

A. 30 phút.

B. 40 phút.

C 50 phút.

D. 60 phút.

31. Mục tiêu cụ thể của chương trình phòng chống sốt xuất huyết giai đoạn 2010-2015 nhằm giảm tỷ lệ mắc xuống còn:

A. 1 05/1 00.000 dân

B. 109/100.000 dân

C. 100/100.000 dân

D. 95/100.000 dân

32. Biện pháp hiệu quả nhất trong phòng chống sốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue là:

A. Tiêm vaccin phòng bệnh.

B. Điều trị bằng thuốc đặc hiệu.

C. Diệt bọ gậy với sự tham gia tích cực của cộng đồng.

D. Tuyến truyền giáo dục cộng đồng.

33. Mục tiêu cụ thể của chương trình phòng chống sốt xuất huyết giai đoạn 2010-2015 nhằm giảm tỷ lệ số người chết/số người mắc bệnh còn:

A. 0, 1 1 %

B. 0,13%

C. 0,15%

D. 0,17%

34. Một trong những mục tiêu của chương trình phòng chống sốt xuất huyết là:

A. Khống chế không để dịch lớn xảy ra.

B. Không để dịch sốt xuất huyết xảy ra.

C. Hạn chế dịch lớn xảy ra.

D. Không để dịch xảy ra thường xuyên.

35. Để đánh giá tỷ lệ hộ gia đình dùng muối đủ iod từ 70% trở lên cần phải điều tra …. hộ gia đình trong xã

A. 20 hộ

B. 50 hộ

C. 15 hộ

D.100 hộ

 

36. Mục tiêu phòng chống ung thư 2016-2020

 …….số người mắc ung thư khoang miệng, vú, cổ tử cung, đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn sớm;

A.30%

B.20%

C.25%

D.50%

 

Lưu ý các mục tiêu, chỉ tiêu của các chương trình

Top
X

Xem Fanpage của chúng tôi.

Để lại lời nhắn cho chúng tôi!